Chuẩn đầu ra
Chuẩn đầu ra: Ngôn ngữ Hàn Quốc - chuyên ngành Biên phiên dịch PDF. In Email
Thứ hai, 26 Tháng 9 2016 01:30

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

CHUẨN ĐẦU RA

Ngành đào tạo:

 

Chuyên ngành:

Ngôn ngữ Hàn Quốc

(Korean Language)

Biên Phiên dịch (Translation & Interpretation)

Mã ngành:

52220210

Trình độ đào tạo:

Đại học

(Ban hành theo Quyết định số 473 /QĐ-BGDĐT ngày 05/02/2016

của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

I. YÊU CẦU VỀ PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC

1. PHẨM CHẤT

1.1 Phẩm chất chính trị và trách nhiệm công dân

1.1.1. Hiểu và chấp hành nghiêm túc đường lối, chủ trương của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước.

1.1.2. Có tinh thần trách nhiệm đối với Tổ quốc, tích cực tham gia các hoạt động vì cộng đồng.

1.2. Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp

1.2.1. Hiểu rõ vai trò, giá trị của nghề nghiệp đối với xã hội.

1.2.2. Thể hiện thái độ, hành vi tuân thủ chuẩn mực nghề nghiệp.

1.2.3. Có lòng yêu nghề và thể hiện tinh thần trách nhiệm đối với nghề.

1.2.4. Hiểu được tầm quan trọng của tính liêm chính, công bằng trong nhiệm vụ biên phiên dịch, trung thành với văn bản nguyên gốc; đảm bảo bí mật thông tin của khách hàng.

2. NĂNG LỰC CHUNG

2.1. Năng lực tự học

2.1.1. Có khả năng tự đánh giá và định hướng phát triển bản thân.

2.1.2. Có khả năng tổ chức và đánh giá kết quả hoạt động tự học.

2.2. Năng lực giao tiếp

2.2.1. Có khả năng sử dụng tiếng Việt chuẩn mực, hiệu quả trong giao tiếp hằng ngày và trong hoạt động chuyên môn.

2.2.2. Có khả năng sử dụng hiệu quả các phương tiện giao tiếp đa phương thức.

2.3. Năng lực tư duy phản biện, sáng tạo và giải quyết vấn đề

2.3.1. Có khả năng phân tích, đánh giá thông tin và ý tưởng.

2.3.2. Có khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề một cách hiệu quả, sáng tạo.

2. 4. Năng lực hợp tác

2.4.1. Có khả năng làm việc nhóm, thành lập và quản lí nhóm.

2.4.2. Biết tôn trọng sự khác biệt và tìm sự thống nhất qua thảo luận, tranh luận.

2. 5. Năng lực ngoại ngữ và công nghệ thông tin

2.5.1. Có kiến thức và kĩ năng ngoại ngữ đạt trình độ bậc 3 theo Khung Năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

2.5.2. Có kiến thức và kĩ năng tin học đạt trình độ A.

3. NĂNG LỰC CHUYÊN MÔN

3.1. Năng lực ngôn ngữ

3.1.1. Vận dụng kiến thức căn bản về ngôn ngữ học để phân tích các hiện tượng ngôn ngữ trong tiếng Việt và tiếng Hàn.

3.1.2. Có khả năng sử dụng tiếng Hàn (nghe, nói, đọc, viết) ở trình độ bậc 5, theo Khung Năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

3.2. Năng lực vận dụng các kiến thức văn học, văn hóa-xã hội

3.2.1. Vận dụng kiến thức nền tảng về văn học Hàn Quốc để hiểu và phân tích các tác phẩm, tác giả, giai đoạn, trào lưu trong văn học Hàn Quốc.

3.2.2. Vận dụng kiến thức nền tảng về con người, văn hóa – xã hội Hàn Quốc và Việt Nam, kiến thức liên văn hóa và đa văn hóa vào công việc thực tế.

3.3. Năng lực nghiên cứu khoa học

3.3.1. Có khả năng phát hiện vấn đề nghiên cứu và vận dụng kiến thức chuyên ngành để giải quyết vấn đề.

3.3.2. Có khả năng thu thập, xử lí thông tin; biết phân tích, diễn giải kết quả nghiên cứu.

3.3.3. Viết được đề cương nghiên cứu và tiểu luận khoa học.

4. NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP

4.1. Năng lực hiểu nghề nghiệp

4.1.1. Hiểu được đặc trưng nghề nghiệp và những tố chất, năng lực cần thiết đối với người làm việc trong lĩnh vực nghề nghiệp.

4.1.2. Hiểu được ảnh hưởng của bối cảnh toàn cầu, khu vực, đất nước và địa phương đối với lĩnh vực nghề nghiệp.

4.1.3. Có khả năng xác định nhu cầu xã hội đối với lĩnh vực nghề nghiệp; biết cập nhật thông tin trong lĩnh vực nghề nghiệp và dự báo được xu thế phát triển của nghề nghiệp.

4.2. Năng lực thực hiện hoạt động nghề nghiệp

4.2.1. Có khả năng tiếp cận, sử dụng hiệu quả các thiết bị, phương tiện kĩ thuật phục vụ cho hoạt động nghề nghiệp.

4.2.2. Có khả năng làm việc độc lập; thích nghi với những điều kiện, môi trường khác nhau và với sự phát triển của lĩnh vực nghề nghiệp.

4.2.3. Có khả năng hiểu và diễn đạt lại chính xác thông điệp cần truyền tải bằng hai ngôn ngữ Hàn và Việt.

4.2.4. Vận dụng hiệu quả những nguyên tắc và kĩ thuật biên dịch, phiên dịch trong quá trình chuyển ngữ.

4.2.5. Có khả năng thu thập và xử lí thông tin, vận dụng kiến thức và thuật ngữ chuyên ngành cần thiết cho quá trình tác nghiệp.

4.2.6. Có khả năng quản lí thời gian, làm chủ cảm xúc trong quá trình tác nghiệp phiên dịch, xử lí tình huống nghề nghiệp linh hoạt, hiệu quả, phù hợp với đạo đức nghề nghiệp trong môi trường làm việc đa văn hóa.

II. VỊ TRÍ, KHẢ NĂNG CÔNG TÁC

Sau khi ra trường sinh viên làm việc trong các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức trong và ngoài nước có nhu cầu biên dịch và phiên dịch tiếng Hàn, hoặc hành nghề biên-phiên dịch tự do.

III. KHẢ NĂNG HỌC TẬP NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ SAU KHI TỐT NGHIỆP

Có khả năng tiếp tục học tập, nghiên cứu ở các bậc học cao hơn theo các chuyên ngành: Biên Phiên dịch, Ngôn ngữ học.

 


Trang 2 trong tổng số 2